1 Man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam mới nhất 2023 (1 MAN = VNĐ)?

Tỷ giá chuyển đổi giữa tiền Nhật và tiền Việt luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người có ý định du học, du lịch hoặc xuất khẩu lao động tại Nhật.

Vậy, 1 Man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam mới nhất 2023 (1 MAN = VNĐ)? Hãy cùng ngahangonline cập nhật số liệu mới nhất thông qua nội dung bài viết bên dưới nhé!

1 Man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam mới nhất 2023 (1 MAN = VNĐ)?

Tại Nhật, các đơn vị tiền được xác định như sau:

  • 1 Sen Nhật = 1000 Yên Nhật.
  • 1 Man Nhật = 10.000 Yên Nhật.
  • 1 Man Nhật = 10 Sen Nhật.
  • 1 Lá = 1 Man = 10 Sen = 10.000 Yên Nhật

Theo tỷ giá quy đổi tiền Nhật hôm nay, 1 Man Nhật = 2,136,672,31 Việt Nam Đồng.

Với giá trị trên, chúng ta sẽ có những mức chuyển đổi cụ thể:

  • 5 Man Nhật = 10,683,361,55 Việt Nam đồng.
  • 10 Man Nhật = 21,366,723,10 Việt Nam đồng.
  • 20 Man Nhật = 42,733,446,20 Việt Nam đồng.
  • 50 Man Nhật = 106,833,615,50 Việt Nam đồng.
  • 100 Man Nhật = 213,667,231,00 Việt Nam đồng.

*Lưu ý: Mức chuyển đổi này được xác định tại thời điểm viết bài và sẽ có sự biến động theo thời gian. Vì vậy, để đáp ứng tối đa nhu cầu và mục đích công việc, mọi người cần theo dõi từng ngày để thuận tiện hơn trong giao dịch.

back to menu ↑

Giới thiệu về tiền Nhật

Yên Nhật được biết là đơn vị tiền tệ chính thức tại Nhật Bản. Đồng tiền này được sử dụng để giao dịch khá phổ biến trên phạm vi toàn cầu, chỉ sau USD và Euro.

+ Quy ước tên tiếng Anh của tiền Nhật: JAPANESE YEN.

+ Viết tắt đồng Yên: JPY.

+ Ký hiệu: ¥.

Trên thực tế, mọi người sẽ nghe nhắc đến các tên gọi khác như Sen, Lá, Man. Đây là thuật ngữ thường được các thực tập sinh/ du học sinh tại Nhật Bản sử dụng. Về giá trị thì Sen, Man, Lá được xác định có giá trị cao hơn Yên.

back to menu ↑

Những loại tiền đang được lưu hành tại Nhật

Hiện nay, tại Nhật có 2 loại tiền đang được lưu hành với các mệnh giá sau:

+ Tiền xu (còn gọi tiền kim loại): 1 Yên, 5 Yên, 10 Yên, 100 Yên, 500 Yên.

+ Tiền giấy: 1.000 Yên, 2.000 Yên, 5.000 Yên, 10.000 Yên.

Mỗi đồng tiền sẽ được nhà nước Nhật quy định về hình dáng, chất liệu, kích thước khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu qua các thông tin thú vị bên dưới.

back to menu ↑

Đặc điểm của các loại tiền Nhật

Đồng 1 Yên Nhật: Đây là đồng tiền có giá trị nhỏ nhất tại Nhật, chất liệu chính là nhôm. Nó được sử dụng nhiều nhất tại các bưu điện, siêu thị khi trả tiền thừa cho khách.

Đồng 5 Yên Nhật: Nguyên liệu làm nên đồng 5 Yên Nhật là đồng thau. Nó được thiết kế với lỗ tròn ở giữa tượng trưng cho sự may mắn, tương lai thông suốt.

Đồng 10 Yên Nhật: Đồng 10 Yên có 2 nhánh bông lúa tủa ra xung quanh, bao lấy số 10. Đây là biểu tượng của ngành nông nghiệp phát triển vững mạnh của nước Nhật.

Đồng 50 Yên Nhật: Trên đồng 50 Yên đặc biệt có hình hoa cúc ngoài là quốc hoa của Nhật, nó còn biểu trưng cho hoàng tộc.

Đồng 100 Yên Nhật: Đây là đồng tiền có niên đại lưu hành lâu đời nhất trong số các đồng xu tại Nhật. Đồng 100 Yên được làm từ đồng trắng, không bị gỉ.

Đồng 500 Yên Nhật: Đồng 500 Yên được làm từ Niken và khó bị phai mờ theo thời gian.

Tờ 1000 Yên Nhật: Tờ tiền này được sử dụng rộng rãi tại nước Nhật. Mặt trước là hình ảnh ông Noguchi Hideyo – nhà khoa học phát minh ra vắc xin chống vi rút nhiệt đới, mặt sau là núi Phú Sĩ hùng vĩ.

Tờ 2000 Yên Nhật: Cầm tờ 2000 Yên, bạn sẽ thấy hình cổng lâu đài Shuri, nơi đây là một địa điểm quan trọng thuộc sự quản lý của vương quốc Ryukyu trên hòn đảo Okinawa.

Tờ 5000 Yên Nhật: Trên tờ 5000 Yên Nhật là một nhà văn nữ có tên Higuchi Ichiyo. Bà được sinh ra trong một gia đình trung lưu, tuy không thuộc lớp người quyền lực nhưng bà có công trong việc sản xuất ra 21 tác phẩm để đời.

Tờ 10 000 Yên Nhật: Đây là mệnh giá cao nhất trong số các tờ tiền đang lưu hành tại Nhật. Mặt trước tờ 10 000 được in hình nhà triết học Fukuzawa Yukichi, mặt sau là một bức vẽ bên trong của ngôi chùa có tên Byoudouin.

back to menu ↑

Danh sách các ngân hàng đổi Man Nhật tại Việt Nam hiện nay

Dựa vào cách quy đổi 1 Man = 10.000 Yên Nhật, mọi người có thể tự tính ra 1 Man Nhật sẽ được các ngân hàng chuyển đổi với giá như thế nào qua bảng giá Yên Nhật dưới đây.

Ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản
Agribank 192,38 193,65 198,25
BIDV 191,14 192,30 201,33
Sacombank 193,86 195,36 200,29 198,99
Techcombank 191,05 194,35 203,66
VIB 192,56 194,31 197,67
Vietcombank 189,97 191,89 201,10
Vietinbank 190,91 190,91 200,51
VietABank 192,11 193,81 197,79
VPBank 191,33 192,74 199,33
SeABank 191,18 193,08 201,18 200,68
PVcomBank 193,50 191,55 202,73 202,73
OCB 195,88 196,88 201,96 200,96
MBBank 191,00 192,37 201,59 201,59
MSB 194,21 199,04
Eximbank 193,91 194,49 198,08
ABBank 191,54 192,31 200,96 201,56
ACB 193,44 194,52 198,41 198,40
Bảo Việt Bank 191,57 201,00

 

*Lưu ý: Mức mua/ bán Yên Nhật tại các ngân hàng này sẽ có sự thay đổi từng ngày, từng giờ. Số liệu trên được cập nhật vào thời điểm viết bài. Do đó, mọi người có thể liên hệ đến hotline từng ngân hàng để được cung cấp mức giá mới nhất.
back to menu ↑

Đổi tiền Man Nhật tại các tiệm vàng có bị phạt không?

Đối với hành vi thu mua, chuyển đổi ngoại tệ tại các tổ chức không được cấp phép đều sẽ bị phạt hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.

Các đại lý đổi ngoại tệ hợp pháp sẽ có bảng thông báo ghi rõ là đại lý thu đổi ngoại tệ kèm theo tên ngân hàng ủy nhiệm. Đây là dấu hiệu để bạn có thể kiểm tra trước khi thực hiện giao dịch.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết giải đáp cho 1 Man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam mới nhất 2023 (1 MAN = VNĐ)? Với những ai thường xuyên đổi tiền nhật để đi công tác, du lịch thì nên theo dõi và cập nhật thường xuyên tin tức biến động giá qua từng ngày. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, bạn hãy để lại lời nhắn bên dưới, nganhangonline sẽ tiếp nhận và phản hồi nhanh chóng nhất.

Đánh giá post
Đề Xuất dành cho bạn

We will be happy to hear your thoughts

Bình luận:

Ngân hàng Online
Logo
Enable registration in settings - general